Các kiểu dữ liệu trong excel

Để tạo lên bảng tính Excel hoàn chỉnh, xử lý dữ liệu thông minh và lưu trữ khối dữ liệu vô cùng lớn. Các nhà phát triển phần mềm Microsoft Excel đã phân lọc và đưa ra cấu tạo trong mỗi bảng tính Excel gồm các thành phần: Quick Access Toolbar; Ribbon; Formula Bar; Worksheet. Mỗi thành phần trong bảng tính Excel được phân hóa rõ rệt vai trò và chức năng của chúng khi nhập và xử lý dữ liệu.

Bạn đang xem: Các kiểu dữ liệu trong excel

Ở bài viết trước chúng ta đã tìm hiểu về các tính năng trong: Quick Access Toolbar; Ribbon; Formula Bar. Các bạn có thể xem lại các thành phần, tính năng của các thanh công cụ tại: Giới thiệu giao diện Excel và cách sử dụng Excel 2013


You might also like


Các loại địa chỉ tham chiếu trong công thức Excel


Công thức toán học sử dụng trong Excel


Cách xuống dòng trong Excel 2016, 2013, 2010, 2007


Trong bài này haiermobile.vn sẽ giới thiệu với các bạn cấu trúc trong mỗi Worksheet và các kiểu dữ liệu cơ bản được dùng trong bảng tính Excel.

I. Cấu trúc cơ bản trong mỗi Worksheet

1. Các ô trong bảng tính

Với mỗi bảng tính trong Excel được cấu tạo bởi hàng nghìn các ô hình chữ nhật. Mỗi ô là giao điểm của một hàng và một cột. Các cột được xác định bằng các chữ cái sắp xếp theo bảng chữ cái A, B, C, D,…; các hàng được xác định bằng các con số theo thứ tự 1, 2, 3, 4, ….Khi làm việc với Excel bạn sẽ nhập thông tin hoặc nội dung vào ô tính. Mỗi ô là một khối cơ bản, để tạo lên một bảng tính được xây dựng bởi các ô tính đó.

2. Tên gọi ô

Các ô trong bảng tính được tạo thành từ các cột và hàng, mỗi ô đều có một tên gọi riêng hay còn gọi là địa chỉ ô. Cách gọi tên được quy ước như sau: Tên_cột_Số_hàng

Ví dụ: Ô được chọn được giao bởi cột D và hàng 5 tạo thành ô có tên là D5. Tên của ô cũng xuất hiện trên hộp Name box

*
Tên gọi của ô trong bảng tính

Bạn có thể chọn nhiều ô cùng một lúc. Mỗi một nhóm ô được chọn gọi là phạm vi ô.

Xem thêm: Thuốc Đông Y Ngọc Sâm - Mỹ Phẩm Ngọc Sâm Bị Tố Làm Hỏng Da Mặt

Ví dụ:Nhóm ô được chọn gồm các ô C3, C4, C5, C6, C7 được viết là C3:C7Nhóm ô được chọn bởi 2 cột khác nhau được viết là C3:D7

Lưu ýĐể chọn nhiều ô tính hơn nữa bạn có thể mở rộng phạm vi ô bằng cách:– Cách 1: Bấm, giữ và kéo chuột cho đến khi tất cả các ô liền kề bạn muốn chọn được tô đậm. Thả chuột để được phạm vi ô mong muốn. Các ô vẫn được chọn cho tới khi bạn nhấp chuột vào một ô tính khác trên bảng tính.– Cách 2: Nhấp chuột ô đầu tiên bạn chọn, giữ phím Shift và click ô cuối cùng bạn muốn chọn để được phạm vi ô mong muốn.

3. Trang tính (Sheet)

Mỗi bảng tính gồm một hoặc nhiều trang tính (Sheet), tối đa có 255 Sheet trên một bảng tính. Mỗi sheet được ví như một tờ giấy kẻ ô có các cột và các hàng. Các trang tính được đặt tên mặc định là sheet 1, sheet 2, sheet 3,… , bạn có thể đặt lại tên cho các sheet mà bạn muốn.Để phân biệt ô này với ô khác giữa các sheet khác nhau của cùng một bảng tính, ta phải phân biệt như sau: Sheet_a!C_R  Sheet_b!C_R Trong đó:– Sheet_a, Sheet_b là tên sheet (tên sheet mặc định là Sheet1, Sheet2, Sheet3,…)– C là tên Cột– R là tên HàngVí dụ: Sheet1!B32 và Sheet2!A12

II. Các kiểu dữ liệu cơ bản trong bảng tính Excel

Mọi thông tin được nhập vào bảng tính Excel sẽ được lưu trữ trong ô. Mỗi ô có thể chứa nhiều nội dung khác nhau và được phân thành các kiểu dữ liệu khác nhau:

1. Dữ liệu kiểu chuỗi (Text)Các ô có thể chứa văn bản bao gồm các ký tự chữ cái từ A đến Z hoặc các ký tự số, ngày tháng, ký tự đặc biệt.

*
Dữ liệu kiểu Text

Thông thường khi nhập liệu vào ô là các ký tự số, bạn muốn đưa về định dạng ký tự kiểu chuỗi (Text), đầu tiên bạn phải nhập dấu nháy đơn hoặc 1 ký tự trống trước ký tự số để phân biệt với định dạng kiểu số (Number)

2. Dữ liệu kiểu số (Number)Trong ô chỉ có thể nhập các ký tự số từ 0 đến 9 hoặc biểu thức trả về kết quả là một giá trị số

3. Dữ liệu kiểu ngày tháng (Date)Bạn có thể nhập vào ô là Ngày/Tháng/Năm hoặc Tháng/Ngày/Năm

4. Dữ liệu kiểu công thức (Formular)Dữ liệu là công thức toán học, bắt đầu nhập công thức bạn phải sử dụng dấu “=”. Kết quả hiển thị trong ô không phải là ông thức mà là giá trị trả về của công thức bạn nhập.

Các toán tử sử dụng trong công thức là: “+, -, *, /, lũy thừa, phần trăm”.Dấu so sánh: , =, =,

5. Dữ liệu kiểu hàm (Function)Kiểu hàm được dùng để xử lý dữ liệu trong bảng tính. Các hàm được Microsoft Excel định nghĩa sẵn để trả về giá trị mà người dùng mong muốn. Bắt đầu nhập hàm bạn phải sử dụng dấu “=” tiếp đến là Tên_Hàm(Đối_số_1,Đối_số_2)

*
Dữ liệu kiểu hàm

Khi bạn nhập bất kỳ kiểu dữ liệu nào trong ô, dữ liệu vừa nhập sẽ hiển thị trên thanh Formula Bar. Để chỉnh sửa dữ liệu trên ô bạn cũng có thể chỉ vào ô đó và chỉnh sửa trực tiếp trên thanh Formula Bar, ngay lập tức dữ liệu vừa thay đổi được cập nhật lại trong ô. Hoặc bạn nhấp đúp chuột vào ô đó và chỉnh sửa dữ liệu ngay trong ô đó.